CÁCH DÙNG RELATIVE PRONOUNS

     

Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằngmột sốđại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose haymột sốtrạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệsử dụngđể bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

Bạn đang xem: Cách dùng relative pronouns

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọngmột sốbạn cần nắm vữngdướitiếng Anh. Bài Thi TOEIC thường ra đềdướinhữngchủ điểm sau: phân biệt cáchdùnggiữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”.

Bên cạnh đó, dạngmệnh đề quan hệ rút gọncũng là một chủ điểm thường được chú trọngdùngnhiều nhất. Trong bài viết này cô sẽsan sẻcụ thểchomột sốbạn hiểu được về mệnh đề quan hệ cùng với bài tập rèn luyện.

Trước khi đi sâu hơn về những mấu chốt trên đây, tôi muốn đưa ra một cái nhìn tổng quan về định nghĩa cũng như những chiếc mệnh đề quan hệ chủ yếu. (Phần mở rộng hơn về những chủ điểm trên, những bạn có thể tham khảo dưới level 500-750)


Nội dung chính


1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ


*
*
*
*
Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) – cách dùng và bài tâp

Vớinhữngmệnh đề quan hệ rút gọn, bạncần phảidùngcấu trúc này như thế nào?

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm phân từ

Mệnh đề quan hệđựngnhữngđại từ quan hệ làm chủ từ who, which, that có thể được rút gọn thành cụmngày nayphân từ (V-ing) hoặc quá khứ phân từ (V3/ed).

Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụmngày nayphân từ (V-ing).

Ví dụ:

The man who is standing over there is my father. → The man standing over there is my father.The couple who live next door to me are professors. → The couple living next door to me are professors.

Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì rút thành cụmquá khứ phân từ (V3/ed).

Ví dụ:

The instructions that are given on the front page are very important. → The instructions given on the front page are very important.The book which was bought by my mother is interesting. → The book bought by my mother is interesting.

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyêndòng

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyêndòng(To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ cónhữngcụm từ: the first, the second, the last, the only hoặcphương thứcso sánh bậc nhất.

Ví dụ:

John was the last person that got the news. → John was the last person to get the news.He was the best player that we admire. → He was the best player to be admired.He was the second man who was killed in this way.→ He was the second man to be killed in this way.

6. Một số lưu ý khisử dụngmệnh đề quan hệ

Nếudướimệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng vớiwhomwhich).

Ví dụ:

Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

→ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.→ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

Có thểsử dụngwhichthay cho cả mệnh đề đứng trước. Ví dụ: She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

Ở vị trí túc từ,whomcó thể được thay bằngwho. Ví dụ: I’d like to talk to the man whom/who I met at your birthday party.

Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thểđựngnhữngđại từ quan hệ làm túc từ nhưwhom,which.

Ví dụ:

The girl you met yesterday is my close friend.The book you lent me was very interesting.

Xem thêm: "Bật Mí" Cách Tìm Những Trang Đã Thích Trên Facebook, 2 Cách Xem Các Trang Đã Thích Trên Facebook

Các cụm từ chỉ số lượngsomeof,bothof,allof,neitherof,many of, none of… có thể đượcsử dụngtrướcwhom, whichwhose. Ví dụ: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

7. Exercise:Chọn đáp án có lỗi sai cần được sửa

The man for (A)whothe police (B)arelooking (C)robbed(D)thebank last week.Today, (A)the number ofpeople (B)whommoved into this city (C)isalmost double (D)thatof twenty years ago.They work (A)with(B)aperson(C)hisname (D)isJoh(A)Theman (B)whomyou (C)arelooking for (D)livingin this neighborhood.(A)Hisfather warned (B)himnot (C)repeating(D)thatmistake again.My mother (A)willfly to Ha Noi, (B)thatis (C)thecapital city (D)ofVietnam.She (A)is(B)themostbeautiful girl (C)whoseI have (D)evermet.Every student (A)who(B)majorsin English (C)areready to participate (D)inthis contest.(A)The policeman must try (B)to catchthose people (C)whomdrive (D)dangerously.The person (A)aboutwho(B) Itoldyou yesterday (C)iscominghere (D)tomorrow.(A)Mother’sDayis (B)thedaywhen children show (C)theirloveto their mother (D)one.(A)Doyouknow(B)thereason(C)whenwe should learn (D)English?(A)Thatis the (B)womanwho (C)shetold me (D)thenewsIt is (A)complicated(B)becausepollution (C)iscausedby things (D)whenbenefit people.(A)NewYearDayis the day (B)wheremy family members (C)gatherand enjoy it (D)together.

Đáp án

1. A (who => whom)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đangkiếm tìmđã cướpbankvào tuần trước.

2. B (whom=> who)

Dịch nghĩa: Ngày nay, số lượngmột sốngười mà chuyển vào thành phố này thì gần gấp đôi số lượng cách đây 20 năm.

3. C (his => whose)

Dịch nghĩa: Họ làm việc với một người tên là John.

4. D (living => lives/ is living)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà bạn đangkiếm tìmsốngtạivùng này.

5. C (repeating => to repeat)

Cấu trúc: warn sb not to do sth: cảnh báo/ cảnh cáongười nàokhông được làm gì đó

Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.

6. B (that => which)

Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ bay đến Hà Nội, thủ đô của nước Việt Nam.

7. C (whose => whom/that)

Dịch nghĩa: Cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi đã từng gặp.

8. C (are => is vì chủngữlà every student)

Dịch nghĩa: Mọi học sinh mà chuyên ngành tiếng anh thì sẵn sàngtham dựvào cuộc thi này.

9. C (whom=> who)

Dịch nghĩa: Cảnh sát phảinỗ lựcbắtmột sốngười màtài xếnguy hiểm.

10. A (about who =>about whom)

Dịch nghĩa: Người mà tôi đã kể cho bạn hôm qua sẽ đến đây vào ngày mai.

11. D (bỏon)

Dịch nghĩa: Ngày của mẹ là ngày màmột sốngười con bày tỏ tình yêu với mẹ của mình.

12. C (when => why)

Dịch nghĩa: Bạn có biếtnguyên nhânmà chúng tacần phảihọc tiếng anh không?

13. C (bỏshe)

Dịch nghĩa: Đó là ngườiphái đẹpmà đã nói cho tôi biết tin tức.

14. D (when => which)

Dịch nghĩa: thật là phức tạp bởi vì ô nhiễm được gây ra bởimột sốthứ mà có lợi cho con người.

15. B (where => when)

Dịch nghĩa: Ngày năm mới là ngày mà mànhữngthành viêndướigia đình tụ họp và tận hưởng năm mới với nhau.

Xem thêm: Cách Làm Bún Dọc Mùng Chân Giò Dọc Mùng Cho Bữa Sáng Ngon Miệng

Trên là tất tần tật về mệnh đề quan hệ chonhữngbạn có thể tự học và rèn luyệnởnhà. Hi vọng rằngmột sốkiến thức rấtcụ thểbên trên sẽ giúpnhữngbạn hiểu và thành thạo khi sử dụng.Mệnh đề quan hệcũng gặp khá nhiều trọngTOEIC, IELTS và hi vọng rằngnhữngbạn sẽ cải thiện được điểm số của mìnhdướinhữngbài thi.