Căn Cứ Để Phân Chia Các Ngành Luật

     

Cùng Top lời giải trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Căn cứ để phân chia các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam là?” kết hợp với những kiến thức mở rộng về ngành luật là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh trong quá trình luyện tập trắc nghiệm.

Bạn đang xem: Căn cứ để phân chia các ngành luật

Trắc nghiệm: Căn cứ để phân chia các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam là?

A. Căn cứ vào chủ thể các quan hệ xã hội

B. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

C. Căn cứ lĩnh vực chung hay riêng trong xã hội

D. Tất cả đều sai

Trả lời

Đáp án đúng: B. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

Căn cứ để phân chia các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam là đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh.

Cùng Top lời giải trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về ngành luật dưới đây nhé!

Kiến thức mở rộng về ngành luật 


1. Ngành luật là gì?

- Luật (tiếng Anh là Law) hay Luật học là một thuật ngữ để chỉ chung các ngành khoa học nghiên cứu về pháp luật. Một thuật ngữ có nghĩa tương đương với thuật ngữ này là khoa học pháp lý.

- Luật học được hiểu rộng hơn so với Khoa học pháp lý, bao gồm cả các hoạt động học tập trong nhà trường hay các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về pháp luật. Ở cấp độ khái quát chung nhất, Luật học bao gồm tất cả các hoạt động nghiên cứu, học tập về pháp luật trong mọi chuyên ngành: luật kinh tế, luật dân sự, luật hình sự, luật lao động, luật so sánh…

- Ngành Luật cung cấp kiến thức Luật bao quát ở hầu hết các lĩnh vực. Không chỉ riêng kiến thức về Luật kinh tế, Luật tài chính, Luật thương mại; ngành Luật học còn cung cấp kiến thức về luật hôn nhân gia đình, quy định chung về tài sản, thừa kế, luật hình sự phần tội phạm, luật môi trường, tội phạm học, bồi thường hợp đồng, tranh chấp thương mại, khiếu nại, tố cáo, khoa học về điều tra hình sự, quyền con người, quyền công dân... 

*

2. Hệ thống pháp luật Việt Nam là gì?

- Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

*

3. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

a. Luật nhà nước (còn gọi là Hiến pháp – luật gốc)

- Hiến pháp bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cơ bản về tổ chức quyền lực Nhà nước, về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ công dân… Đây là ngành luật quan trọng nhất của quốc gia, là nền tảng để xây dựng các ngành luật khác. 

b. Luật hình sự

- Luật hình sự là ngành luật bao gồm các quy phạm pháp luật quy định hành vi nào là tội phạm, mục đích hình phạt, điều kiện áp dụng hình phạt và mức độ hình phạt đối với người có hành vi phạm tội. 

c. Luật hành chính

- Luật Hành chính gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của Nhà nước trên các lĩnh vực hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa – xã hội.

d. Luật dân sự

- Là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá tiền tệ và một số quan hệ nhân thân trên nguyên tắc bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.

e. Luật kinh tế

- Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của các loại doanh nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế, về phá sản doanh nghiệp, về giải quyết các tranh chấp kinh tế.

Xem thêm: Điểm Danh Các Cách Làm Bay Màu Mực Giấy Than Trên Hóa Đơn, Mẹo Tẩy Mực Than Trên Hóa Đơn Năm 2021

f. Luật tài chính

- Luật tài chính gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước động viên, phân phối và sử dụng những nguồn vốn tiền tệ, bảo đảm cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước cũng như đáp ứng các nhu cầu kinh tế khác.

g. Luật tố tụng dân sự

- Là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa toà án, viện kiểm sát, các đương sự và những người tham gia tố tụng khác trong quá trình điều tra và giải quyết vụ án dân sự.

h. Luật tố tụng hình sự

- Luật tố tụng hình sự là ngành luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc điều tra, xét xử là kiểm soát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra, xét xử những vụ án hình sự.

i. Luật hôn nhân và gia đình

- Bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản so việc kết hôn, ly hôn giữa nam và nữ, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, con cái, các quy định về đỡ đầu và nuôi con nuôi nhằm mục đích bảo đảm chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng giữa nam và nữ, xây dựng gia đình hạnh phúc, văn minh.

k. Luật đất đai

- Là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc sở hữu, quản lí, bảo vệ và sử dụng đất.

l. Luật quốc tế

- Luật quốc tế là tổng thể các quy phạm pháp luật được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa các quốc gia với nhau nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các nước trong quá trình đấu tranh và hợp tác lẫn nhau. Luật quốc tế bao gồm hai bộ phận: Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế.

Xem thêm: Bài Đồng Tiền Vàng Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2020, Đọc Câu Chuyện Sau: Đồng Tiền Vàng

m. Luật Lao động

- Bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động phát sinh giữa người sử dụng lao động và người lao động, quan hệ bảo hiểm, bồi thường thiệt hại và quan hệ giải quyết các tranh chấp lao động.