SÚNG TIỂU LIÊN AK THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG ĐỂ

     

-Súng trường tự động Kalashnikov (Автомат Калашникова, viết tắt là АК) là một trong những súng trường tấn công thông dụng nhất của thế kỷ XX, được thiết kế bởi Mikhail Kalashinov. Tên gọi thông dụng của súng là AK-47 (АК-47). Theo phân loại của khối Xã hội chủ nghĩa, АК-47 thuộc loại tiểu liên, họ súng máy. Theo phân loại của NATO, АК-47 thuộc loại súng trường tấn công, cũng thuộc họ súng máy.Cho đến thời điểm đầu thế kỷ XXI, dù đã có hơn 70 năm tuổi thọ song АК-47 và các phiên bản của nó vẫn là thứ vũ khí được ưa chuộng nhất, được lựa chọn là vũ khí tiêu chuẩn bởi trên 50 quân đội, ngoài ra nó còn phục vụ rất nhiều các lực lượng vũ trang, du kích khác tại hơn 100 quốc gia trên thế giới

-Một số biến thể ở các nước khác

АКMŁ của Ba Lan

АК-2000P của Trung Quốc

Valmet M76 của Phần Lan

Sa 58 do Tiệp Khắc sản xuất

KWZ-88 do Ba Lan sản xuất

Khẩu INSAS do Ấn Độ sản xuất

Khẩu AIM do Rumani sản xuất

-Ba LanАКMŁ: Do Ba Lan sản xuất, có kính ngắm hồng ngoại khuếch đại ánh sáng yếu dùng để xạ kích ban đêm, ống giảm thanh gắn ở đầu nòng còn có tác dụng hạn chế chớp lửa đầu nòng khi xạ kích. Các bộ phận này có thể tháo rời được.

Bạn đang xem: Súng tiểu liên ak thường được dùng để

-Trung Quốc súng trường tự động kiểu 56: Do Trung Quốc dựa theo mẫu АК-47 để chế tạo. Tất cả các bộ phận đều làm từ thép và gỗ, súng nặng 5,1 kg (kể cả đạn), dưới đầu nòng súng gắn một lưỡi lê gập giống CKC.

-Trung QuốcАК-2000P: Do Trung Quốc phát triển từ K-56, có thêm loa che lửa đầu nòng, báng gập hai tầm, toàn bộ các bộ phận bằng gỗ được thay bằng nhựa composit và hợp kim.

-Phần LanValmet M76: Do Phần Lan sản xuất dựa trên thân, nòng, băng đạn, cơ cấu trích khí và khóa nòng lùi của АК-47. Cơ cấu ngắm bắn được thay bằng thước ngắm tương tự khẩu Carbine M2 và đẩy lùi về cuối hộp khóa nòng, tăng độ dài đường ngắm cơ bản, đầu nòng có sử dụng loa che lửa và giảm giật, báng súng bằng nhựa hoặc ống lồng giảm xóc.

-Tiệp Khắc Sa58-JH: Còn gọi là АК Tiệp, do Tiệp Khắc sản xuất trên mẫu АК-47. Nòng súng, thân súng và các bộ phận kim loại hầu hết được thay bằng hợp kim cứng và nhẹ hơn, trọng lượng súng giảm xuống 4,5 kg (kể cả đạn). Không có thay đổi lớn so với nguyên mẫu. Riêng báng súng được làm cong xuống nhiều hơn hoặc báng gấp, báng liền với tay nắm bóp cò.

-Ba LanKarabinek wz. 1988 Tantal: Do Ba Lan chế tạo. Hai thay đổi lớn nhất là báng súng gập về một bên, có nòng phụ rời với loa che lửa và lỗ thoát khí giảm giật được lắp bằng ren xoáy vào nòng chính để tăng tầm bắn. Ngoài ra còn có một phiên bản nòng phụ dài hơn, trang bị thêm kính ngắm dùng cho lính bắn tỉa.

-Ấn ĐộINSAS: Biến thể АК do Ấn Độ sản xuất. So với АК nguyên bản, INSAS có độ dài nòng lớn hơn, sử dụng đạn tiêu chuẩn riêng của Ấn Độ cũng với cỡ nòng 7,62 mm, có lắp thêm tay xách để người lính tiện mang theo khi di chuyển, Khe ngắm và cụm chỉnh tầm được đẩy về cuối hộp khóa nòng như loại Valmet M76 của Phần Lan.

-România AIM: Mẫu АК do Rumani sản xuất, thường được gọi là АК Rumani. Toàn bộ cấu tạo, chất liệu đều như АК nguyên bản. Ốp che tay dưới bằng gỗ được chế thêm một tay cầm phụ ngắn song song với băng đạn để giữ súng chắc hơn khi xạ kích.

-Phần Lan RK-62: Mẫu АК-47 do Phần Lan chế tạo, với báng súng có thể gập được, cùng một vài thay đổi về hệ thóng ngắm bắn.

-IsraelIMI Galil: Thiết kế dựa trên RK-62 của Phần Lan, do IMI Ltd. của Israel sản xuất.

- Tác dụng, tính năng chiến đấu.

Súng Tiểu liên AK do Liên Xô sản xuất đầu tiên. AK viết tắt của Atomat Kalashnicov (súng Kalashnicov tự động), do Kalasnicov chế tạo năm 1947, còn gọi là súng AK 47, AK thường hay AK cỡ 7,62 mm.

Sau này có một số súng được cải tiến như: AKM, AKMS, và nhiều phiên bản khác.

- Súng AK trang bị cho từng người dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Súng có lê để đánh gần.

- Súng dùng đạn cỡ 7,62 mm x 39 mm kiểu 1943 do Liên Xô chế tạo hoặc kiểu 1956 do Trung Quốc chế tạo. Súng dùng chung đạn với các loại súng: Súng trường CKC, K63, trung liên RPD, RPK.

- Tầm bắn ghi trên thước ngắm : 800m, AK cải tiến là 1000m.

- Tầm bắn hiệu qủa: 400; hỏa lực tập trung: 800 m; bắn máy bay, quân nhảy dù : 500m

- Tầm bắn thẳng: Mục tiêu cao 0.5m là 350m, mục tiêu cao 1.5m là 525m

- Tốc độ của đầu đạn: AK:710m/s; AK cải tiến:715m/s

- Tốc độ bắn chiến đấu: phát một: 40phát/phút, liên thanh: 100phát/phút.

- Trọng lượng của súng là 3,8kg, AKM : 3,1kg, AKMS : 3,3kg.


- Hộp tiếp đạn chứa 30 viên nặng 0,5 kg

-2.Cấu tạo của súng.

Súng tiểu liên AK gồm có 11 bộ phận chính

Nòng súng: Để định hướng bay cho đầu đạn...

Bộ phận ngắm: Để ngắm bắn vào các mục tiêu ở cự ly khác nhau.

. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng.

Bệ khóa nòng và thoi đẩy.

Khóa nòng.

Bộ phận cò.

Bộ phận đẩy về.

Ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay.

Báng súng và tay cầm.

Hộp tiếp đạn.

3 Cấu tạo của đạn .

Đạn K56 có 4 bộ phận:

1.Đầu đạn.

Vỏ đạn. Thuốc phóng4.Hạt lửa.

Đối với cuộc chiến tranh Việt Nam, có thể nói rằng AK-47 và các biển thể của nó đã góp phần quan trọng để đưa nghệ thuật chiến tranh nhân dân lên một tầm cao mới. Trong cuộc chiến tranh Việt Nam, đối đầu với những đế quốc hùng mạnh vượt trội về vũ khí trang bị, Việt Nam đã chọn cho mình một lối đánh phù hợp nhất, đó là chiến thuật du kích với những phương châm nổi tiếng “đánh gần, đánh đêm” “bám thắt lưng địch mà đánh”, “đánh nở hoa trong lòng địch”. Với cách đánh này, ưu thế về vũ khí trang bị đế quốc Mỹ đều đã bị hạn chế rất nhiều.

Tuy nhiên, để làm được điều đó thì cần phải có một loại vũ khí cá nhân phù hợp với lối đánh gần và AK-47 cũng như các biến thể của nó chính là một miếng ghép vô cùng hoàn hảo.

Với đế quốc Mỹ, phương châm tận dụng tối đa ưu thế về vũ khí trang bị nên bộ binh chỉ giao chiến ở tầm xa và đóng vai trò kết thúc chiến trận sau những màn hỏa lực phủ đầu. Do đó, tiêu chí của quân đội Mỹ là các vũ khí cá nhân có tầm bắn xa, tốc độ bắn cao nhằm tạo ra uy lực nhờ màn đạn dày đặc.

Điển hình cho loại vũ khí này đó là AR-15 (phiên bản cải tiến là M-16) có tốc độ bắn liên thanh là 750 phát/phút. Tốc độ bắn thực tế liên thanh: 150-200 phát/ phút, tốc độ bắn thực tế phát một: 45-65 phát/ phút. Tầm bắn hiệu quả: 200-300 m, tầm bắn xa nhất: 2653 m, tốc độ ban đầu của đầu đạn: 990 m/s. Loại súng này còn có quai xách tháo rời có thể dùng để gắn kính ngắm, dụng cụ chấm mục tiêu bằng tia laser, kính nhìn ban đêm, đèn và súng phóng lựu.

Ngược lại, với chiến thuật du kích đánh gần, đánh đêm của Việt Nam, phù hợp nhất là một loại vũ khí có độ tin cậy cao trong mọi điều kiện thời tiết, kết cấu đơn giản, uy lực lớn và đạt hiệu quả cao trong các cự ly gần.

Súng AK-47 có tốc độ bắn liên thanh lý thuyết là 600 phát/phút, tốc độ bắn liên thanh thực tế là 100 phát phút, tốc độ bắn phát một: 40 phát/phút. Tầm bắn xa nhất 1.000 m, sơ tốc đầu đạn 710 m/s.

Tốc độ bắn và cự ly hoàn toàn thua kém so với AR-15, nhưng bù lại uy lực của AK lại hoàn toàn vượt trội do sử dụng đầu đạn kích thước lớn hơn.

AK có piston trích khí lớn, độ rơ giữa các bộ phận chuyển động lớn, điều này làm cho độ chính xác trở nên kém hơn, độ tản mát của đạn cũng lớn hơn nhưng đối với tầm gần và thực hiện bắn loạt, các nhược điểm này không phải là điều quan trọng bởi xác suất và hiệu quả ở tầm gần của AK đạt mức độ rất cao, gần như tuyệt đối. Các trận đánh theo lối du kích của Việt Nam thường được lệnh bắt đầu nổ súng ở khoảng cách cực gần trên dưới 100 m.

Do cấu tạo không quá phức tạp, dễ tháo lắp, chỉ cần một số dụng cụ cơ khí đơn giản (búa, kìm, đột, tống chốt, giũa, chổi con sâu), xạ thủ có thể bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ dễ dàng. Các bộ phận phụ: ốp che tay, báng, tay nắm bóp cò đều làm bằng gỗ nên rất dễ tự chế tạo theo mẫu.

Súng có thể chịu được bùn, nước, cát bụi; rất phù hợp với những chiến trường có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như Việt Nam. Thậm chí, khi vớt khỏi bùn (thời gian ngâm bùn không quá lâu), chỉ cần tháo ra, dùng nước rửa sạch các bộ phận, lắp ráp lại là có thể bắn được. Với chiến thuật du kích không có điều kiện bảo vệ kỹ càng trước tác động của môi trường cũng như thực hiện các quy trình bảo dưỡng, sữa chữa bài bản thì AK thực sự là loại vũ khí phù hợp nhất.

Trả lời
*

*

*

*

1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.

Súng Tiểu liên AK do Liên Xô sản xuất đầu tiên. AK viết tắt của Atomat Kalashnicov (súng Kalashnicov tự động), do Kalasnicov chế tạo năm 1947, còn gọi là súng AK 47, AK thường hay AK cỡ 7,62 mm.Sau này có một số súng được cải tiến như: AKM, AKMS, và nhiều phiên bản khác.- Súng AK trang bị cho từng người dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Súng có lê để đánh gần.- Súng dùng đạn cỡ 7,62 mm x 39 mm kiểu 1943 do Liên Xô chế tạo hoặc kiểu 1956 do Trung Quốc chế tạo. Súng dùng chung đạn với các loại súng: Súng trường CKC, K63, trung liên RPD, RPK.- Tầm bắn ghi trên thước ngắm: 800m, AK cải tiến là 1000m.- Tầm bắn hiệu qủa: 400; hỏa lực tập trung: 800 m; bắn máy bay, quân nhảy dù: 500m- Tầm bắn thẳng: Mục tiêu cao 0.5m là 350m, mục tiêu cao 1.5m là 525m- Tốc độ của đầu đạn: AK:710m/s; AK cải tiến:715m/s- Tốc độ bắn chiến đấu: phát một: 40phát/phút, liên thanh: 100phát/phút.- Trọng lượng của súng là 3,8kg, AKM: 3,1kg, AKMS: 3,3kg.- Hộp tiếp đạn chứa 30 viên nặng 0,5 kg

2.Cấu tạo của súng.

Súng tiểu liên AK gồm có 11 bộ phận chínha. Nòng súng: Để định hướng bay cho đầu đạn...b. Bộ phận ngắm: Để ngắm bắn vào các mục tiêu ở cự ly khác nhau.c. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng.d. Bệ khóa nòng và thoi đẩy.e. Khóa nòng.f. Bộ phận cò.g. Bộ phận đẩy về.h. Ống dẫn thoi đẩy và ốp lót tay.i. Báng súng và tay cầm.k. Hộp tiếp đạn.l. Lê

3. Cấu tạo của đạn .

Đạn K56 có 4 bộ phận:1.Đầu đạn.2. Vỏ đạn.3. Thuốc phóng4.Hạt lửa.

4. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn

- Gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, kéo tay khéo BKN về sau, buông ra để lên đạn.- Bóp cò, búa đạp vào kim hỏa, kim hỏa chọc vào hạt lửa, đạn nổ đẩy đầu đạn vào nòng súng.- Khi đầu đạn qua lỗ trích khí thuốc, một phần khí thuốc phụt qua lỗ truyền khí thuốc đập vào mặt thoi đẩy đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng lùi, hất vỏ đạn ra ngoài.- Khi bệ khoá nòng lùi hết cỡ, bộ phận đẩy về giãn ra đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng tiến, đưa viên đạn tiếp theo vào buồng đạn.

5. Cách lắp và tháo đạn.a. Lắp đạn

Tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái. Tay phải cầm viên đạn, đầu đạn quay sang phải. Đặt viên đạn vào cửa tiếp đạn rồi ấn xuống, đáy vỏ đạn phải sát thành sau của hộp tiếp đạn.

b. Tháo đạnTay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái. Tay phải dùng đầu ngón tay cái đẩy đáy vỏ đạn về trước, cứ như vạy cho đến khi hết đạn. 6. Tháo và lắp súng thông thườnga. Quy tăc tháo và lắp súng

- Người tháo, lắp phải nắm vững cấu tạo của súng.- Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ. Trước khi tháo phải chuẩn bị đầy đủ những đồ dùng, phương tiện cần thiết. - Trước khi tháo, lắp phải khám súng. - Khi tháo, lắp phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng động tác, gặp vướng mắc phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập, bẩy làm hỏng súng.

b. Thứ tự động tác tháo và lắp

Bước 1: Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra súngTay trái nắm ốp lót tay để đầu súng hướng lên trên, mặt súng quay sang trái, tay phải nắm hộp tiếp đạn, bốn ngón con phía trên, ngón cái phía dưới bóp vào lẫy giữ hộp tiếp đạn, đẩy hộp tiếp đạn lên, tháo ra; gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, ngón tay cái kéo bệ khóa nòng xuống dưới hết cỡ, thả tay ra (không bóp cò)

Bước 2: Tháo ống phụ tùng

Tay nâng súng lên cách mặt bàn khoảng 20cm, tay phải ngón trỏ ấn vào nắp của ổ chứa ống phụ tùng ở đế báng súng, lấy ống phụ tùng ra. Đặt súng xuống, tháo rời từng bộ phận.

Xem thêm: Lịch Âm Ngày 21 Tháng 4 Năm 2021, Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Của Ngày Sách Việt Nam 21/4

Bước 3: Tháo thông nòng.

Tay trái cầm cổ báng súng, mặt súng quay lên trên, ngón cái ấn vào đuôi cốt lò xo của bộ phận đẩy về, tay phải nắm phía dưới của hộp khóa nòng, nhấc lên, tháo ra.

Bước 4: Tháo nắ hộp khóa nòng

Tay trái giữ súng như bước 1, tay phải mở lê ra 1 góc 450, kéo thông nòng sang phải lên trên, rút thông nòng ra, gập lê lại (nếu có)

Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về.

Tay trái giữ súng như cũ. Tay phải cầm chân đuôi cốt lò xo bộ phận đẩy về, đẩy về trước cho chân đuôi cốt lò xo rời khỏi rảnh chứa trên hộp khóa nòng, lấy ra.

Bước 6: Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.

Tay trái giữ súng như cũ, tay phải nắm choàng lên bệ khóa nòng, kéo bệ khóa nòng và khóa nòng về sau hết cỡ, nhấc lên, kéo ra khỏi bệ khóa nòng. Tay phải cầm ngửa bệ khóa nòng, tay trái cầm khóa nòng xoay sang phải về sau để mấu đóng mở của khóa nòng rời khỏi rảnh lượn ở bệ khóa nòng, tháo khóa nòng ra khỏi bệ khóa nòng.

Bước 7: Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay.

Tay trái cầm ốp lót tay dưới, mặt súng quay lên trên, tay phải dùng ngón trỏ hoặc ống phụ tùng xoay lẫy giữ ống dẫn thoi lên một góc 450 , tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên ra khỏi súng.

Thứ tự động tác lắp súng thức hiện ngược lại động tác tháo súng, bộ phận nào tháo ra sau thì lắp vào trước. Thứ tự động tác cụ thể như sau:Bước 1: Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.Tay trái giữ súng như khi tháo, tay phải cầm ống dẫn thoi và ốp lót tay trên lắp đầu ống dẫn thoi vào khuyết ở khâu truyền khí thuốc, ấn ốp lót tay trên xuống, gạt lẫy giữ ống dẫn thoi xuống hết cỡ.

Bước 2: Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng.

Tay phải cầm bệ khóa nòng như khi tháo, tay trái cầm khóa nòng lắp đuôi khóa nòng vào ổ chứa rồi xoay khóa nòng từ sau sang phải lên trên hết cỡ, tay phải ngón cái tì vào tai khóa trái của khóa nòng.Lắp bệ kháo nòng và khóa nòng vào súng: Tay trái cầm cổ báng súng, mặt súng hơi nghiêng sang phải, tay phải đưa đầu thoi đẩy vào lỗ chứa thoi ở bệ thước ngắm, đặt phía sau bệ khóa nòng sát phía sau hộp khóa nòng, ấn đều bệ khóa nòng xuống cho hai rãnh trượt của bệ khóa nòng khớp với hai gờ ở hộp khóa nòng, đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước hết cỡ.

Bước 3: Lắp bộ phận đẩy về.

Tay trái vẫn giữ súng, tay phải cầm chân đuôi lò xo bộ phận đẩy về, lắp đầu bộ phận đẩy về vào lỗ chứa bộ phận đẩy về ở bệ khóa nòng, ấn bộ phận đẩy về về trước, lựa cho đuôi lò xò bộ phận đẩy về khớp với rãnh dọc ở hộp khóa nòng.

Bước 4: Lắp nắp hộp khóa nòng và kiểm tra chuyển động của súng.


Lắp nắp hộp khóa nòng: Tay trái vẫn giữ súng, tay phải cầm nắp hộp khóa nòng, lựa cho đầu nắp hộp khóa nòng vào khuyết hình cung ở bệ thước ngắm, ấn nắp hộp khóa nòng xuống cho mấu giữ nắp hộp khóa nòng lọt vào lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng.Kiểm tra chuyển động của súng: Tay trái giữ súng như bước 1 khi tháo, tay phải ngón cái kéo tay kéo bệ khóa nòng về sau hết cỡ, thả ra, làm 2-3 lần, bệ khóa nòng và khóa nòng chuyển động bình thường, bóp cò, búa đập là được, gạt cần định cách bắt về vị trí khóa an toàn.

Bước 5: Lắp thông nòng súng.

Tay trái cầm ốp lót tay giữ súng như khi tháo, tay phải cầm thông nòng lắp đầu thông nòng vào lỗ chứa dưới khâu truyền khí thuốc và ốp lót tay dưới, ấn xuống để đuôi thông nòng lọt vào khuyết chứa ở bệ đầu ngắm.

Bước 6: Lắp ống phụ tùng.

Hai tay kết hợp lắp ống phụ tùng vào ống đựng, tay trái cầm súng như khi tháo. Tay phải cầm ống đựng phụ tùng (nắp ống hướng vào lòng bàn tay), lắp ống phụ tùng vào ổ chứa ở đế báng súng, dùng ngón trỏ ấn ống phụ tùng vào hết cỡ, rút ngón tay ra, nắp giữ ống phụ tùng tự động đóng lại.

Bước 7: Lắp hộp tiếp đạn

Tay trái giữ súng như khi tháo, tay phải cầm hộp tiếp đạn, lựa cho mấu trước của hộp tiếp đạn vào khuyết chứa ở hộp khóa nòng, ấn hộp tiếp đạn vào và kéo xuống dưới để mấu sau của hộp tiếp đạn khớp vào lẫy giữ hộp tiếp đạn, kiểm tra thấy chắc chắn là được. II. SÚNG TRƯỜNG CKC.Tên gọi khác của CKC là: Самозарядный карабин системы Симонова (trong tiếng Nga, nghĩa là Súng trường nạp đạn tự động cơ cấu Simonov)


*

1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.

- Súng trường CKC được trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch.- Súng trường CKC chỉ bắn được phát 1 và có lê để đánh gần.- Tầm bắn của súng:+ Tầm bắn ghi trên thước ngắm 1000m.+ Tầm bắn thẳng (mục tiêu cao 0,5m: 350m, mục tiêu cao 1.5 m :525m)+lưc Tầm bắn hiệu quả: 400 m. Hỏa lực tập trung 800, Bắn máy bay và quân nhảy dù trong vòng 500m.- Tốc độ của đầu đạn: 735m/s.- Tốc độ bắn chiến đấu 35-40 phát /1phút.- khối lượng của súng: 3,75kg. có đủ đạn 3,9 kg.- Súng sử dụng đạn kiểu 1943(đạn k56) với các loại đầu đạn khác nhau nhau như: đầu đạn thường, đạn vạch đường đạn xuyên cháy, đạn cháy.- Ơ cự li 1500m đầu đạn còn đủ sức gây sát thương.

2.Cấu tạo của súng(Súng CKC có 12 bộ phận chính )

1. Nòng súng. 7. Bộ phận cò.2.Bộp phận ngắm 8. Thoi đẩy, cần đẩy, lò xo cần đẩy.3. Hộp khoá nòng 9. Ống dẫn thoi và ốp lót tayvà nắp hộp khoá nòng. 10. Báng súng4. Bệ khóa nòng. 11. Hộp tiếp đạn. 5. Khoá nòng. 12. Lê 6. Bộ phận đẩy về.

3.Sơ lược chuyển động của súng khi bắn

Mở khoá an toàn, lên đạn, bóp co, búa đập vào kim hỏa, đạn nổ. Khi đầu đạn đi qua khâu truyền khí thuốc, một phần khí thuốc làm thoi đẩy bệ khóa nòng lùi, mở khóa nòng. Khóa nòng lùi kéo theo vỏ đạn hất ra ngoài. Búa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi bệ khóa nòng, khóa nòng lùi hết cỡ, lò xo đẩy về dãn ra làm cho bệ khóa nòng, khóa nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng, búa ở thế giương, súng ở tư thế sẵn sàng bắn.

4. Cách lắp và tháo đạn.a. Lắp đạn

Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải cầm viên đạn đặt viên đạn vào kẹp đạn sao cho gờ đáy vỏ đạn khớp gờ 2 thành kẹp. Sau đó lắp kẹp đạn vào súng

b. Tháo đạn

Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải lấy từng viên đạn ra khỏi kẹp đạn.

5. Tháo và lắp súng thông thườnga. Quy tắc tháo và lắp súng.b. Thứ tự động tác tháo và lắp súng.

Bước 1: Mở hộp tiếp đạn và kiểm tra súng.Tay trái cầm ốp lót tay, đầu nòng súng hướng lên trên, mặt súng quay sang trái. Tay phải ngón tay cái, hoặc tay ngón trỏ tì vào lẫy giữ hộp tiếp đạn kéo xuống, mở nắp hộp tiếp đạn ra; mở khóa an toàn về vị trí bắn, ngón tay cái kéo bệ khóa nòng xuống dưới hết cỡ, thả tay ra (không bóp cò)

Bước 2: Tháo ống phụ tùng.

Tay trái nâng súng lên cách mặt bàn 20cm, tay phải ngón trỏ ấn vào nắp cửa ổ chứa hộp phụ tùng ở đế báng súng lấy ống phụ tùng ra. Đặt súng xuống, tháo rời các bộ phận.

Bước 3: Tháo thông nòng.

Tay trái giữ súng như bước 1, tay phải mở lê ra mốt góc 450, kéo thông nòng sang phải lên trên, rút thông nòng ra, gập lê lại.

Bước 4: Tháo nắp hộp khóa nòng.

Tay trái cầm cổ báng súng, mặt súng quay lên trên, ngón tay cái ấn vào đuôi nắp hộp khóa nòng, tay phải gạt then hãm nắp hộp khóa nòng lên một góc 900, kéo sang phải hết cỡ rồi nắm phía dưới nắp hộp khóa nòng nhấc lên, lấy ra.

Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về.

Tay trái giữ súng như cũ, tay phải cầm đuôi lò xo bộ phận đẩy về tháo ra.

Bước 6: Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.

Tay trái giữ súng như cũ, tay phải nắm choàng lên bệ khóa nòng, kéo bệ khóa nòng và khóa nòng về sau hết cỡ, hơi nghiêng súng sang phải, nhấc lên tháo ra khỏi hộp khóa nòng, đặt súng xuống. Tay phải cầm ngữa bệ khóa nòng, tay trái cầm và tháo khóa nòng ra khỏi bệ khóa nòng.

Bước 7: Tháo ốp lót tay và ống dẫn thoi.

Tay trai cầm đầu báng súng dưới thước ngắm, mặt súng quay lên trên, tay phải dùng ngón trỏ hoặc ống phụ tùng xoay lẫy giữ ống dẫn thoi lên một góc 450 rồi tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên ra khỏi súng.

Bước 1: Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.Tay trái cầm súng như khi tháo, tay phải cầm ống dẫn thoi và ốp lót tay trên lắp đầu ống dẫn thoi khớp với khuyết ở khâu truyền khí thuốc, ấn ốp lót tay trên xuống, gạt lẫy giữ ống dẫn thoi và ốp lót tay xuống hết cỡ.

Bước 2: Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng.

Lắp khóa nòng vào bệ khóa nòng: Tay phải cầm ngửa bệ khóa nòng, tay trái cầm khóa nòng lắp vào ổ chứa khóa nòng, sao cho khóa nòng và bệ khóa nòng khớp với nhau.Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng vào súng: Tay trái cầm như khi tháo, tay phai nắm bệ khóa nòng và khóa nòng đặt bệ khóa nòng sát vào sau hộp khóa nòng, ấn bệ khóa nòng xuống cho hai rãnh trượt ở bệ khóa nòng khớp với hai gờ ở hộp khóa nòng, đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước hết cỡ.

Bước 3: Lắp bộ phận đẩy về.

Tay trái giữ súng như cũ, tay phải cầm lò xo của bộ phận đẩy về đưa đầu bộ phận đẩy về vào ổ chứa bộ phận đẩy về ở bệ khóa nòng, đẩy về phía trước hết cỡ.

Bước 4: Lắp nắp hộp khóa nòng và kiểm tra chuyển động của súng.

Lắp nắp hộp khóa nòng: Tay trái giữ súng như cũ, tay phải cầm nắp hộp khóa nòng đặt sát vào thành bệ khóa nòng đẩy nắp hộp khóa nòng về trước, tay trái ngón cái giữ đuôi nắp hộp khóa nòng, tay phải xoay then hãm lên một góc900 so với thân súng và đẩy then hãm sang trái hết cỡ, gạt cần then hãm lên cho cần then hãm khớp với khuyết ở hộp khóa nòng.Kiểm tra chuyển đọng của súng: Tay trái cầm súng như bước 1 khi tháo, tay phải ngón cái kéo bệ khóa nòng về sau hết cỡ, rồi thả ra, thực hiện 2 – 3 lần, bệ khóa nòng và khóa nòng chuyển động bình thường, bóp có, nghe búa đập mạnh là được. Tay phải gạy cần định cách bắn về vị trí khóa an toàn, đóng nắp hộp tiếp đạn.

Bước 5: Lắp thông nòng.

Tay trái giữ súng như khi tháo, tay phải cầm thông nòng lắp đầu thông nòng vào lỗ chứa dưới khâu truyền khí thuốc và đầu báng súng, ấn xuống để đuôi thông nòng lọt vào khuyết chứa.

Bước 6: Lắp ống phụ tùng.

Hai tay kết hợp lắp phụ tùng vào ống đựng, tay trai nâng súng lên như khi tháo, tay phải cầm ống đựng phụ tùng (nắp ống hướng vào lòng bàn tay), ngón trỏ ấn ống đựng phụ tùng vào hết cỡ, rút ngón tay ra, nắp giữ ống phụ tùng tự động đóng lại. III. QUY TẮC SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN SÚNG.1. Quy tắc sử dụng súng, đạn.

- Khi mượn súng để tập luyện phải có giáo viên phụ trách , không để học sinh tự ý mượn.- Phải khám súng ngay khi mượn súng, khám súng thực hiện đúng quy định.- Cấm sử dụng súng để đùa nghịch hay chía súng vào người khác bóp cò.- Chỉ được tháo lắp hay sử dụng súng khi có lệnh của giáo viên.- Cấm đẻ đạn thật lẫn vào đạn tập,khi giảng không dùng đạn thật để là động tác.- Khi bắn đận thật phải chấp hành các quy định bảo đảm an toàn, ybắn xong phải lau chùi bảo quản súng theo đúng chế độ.

2.Quy tắc lau chùi bảo quản súng.

- Súng phải để nơi khô ráo sạch sẽ, không đẻ bụi bẩn nưíưc ,nắng hắt vào...- Không được làm rơi súng đạn ,không được dùng súg làm gậy chống, làm đồn khiêng, không ngồi lên súng...chỉ được vận chuyển súng đạn khi được bao gói cẩn thận.- Hằng ngày sau khi học tập, công tác phải lau sạch súng ,hằng tuần phải thoá lắp thông thường để lau chùi bôi dầu mỡ vào các bộ phận của súng.

Xem thêm: Cách Chuyển Mã Font Chữ Trong Word 2003 2007 2010 2013 Với Unikey Toolkit

- Phải thường xuyên kiểm tra, lau chùi bảo quản súng đạn theo chế độ, thấy súng đạn mất phải báo ngay cho người có trách nhiệm.